Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Mời quý thầy cô "Gia nhập trang này" và đóng góp ý kiến!
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Mời quý thầy cô "Gia nhập trang này" và đóng góp ý kiến!
Phép cộng phân số
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Duy Hiển (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:44' 27-02-2011
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 143
Nguồn:
Người gửi: Phạm Duy Hiển (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:44' 27-02-2011
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
Phạm Duy Hiển - Trường THCS Lạc Long Quân
Trang bìa
Trang bìa:
Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1:
Hãy nêu quy tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu ? Làm bài tập sau : Chọn kết quả đúng
latex(14/21 > 60/72)
latex(14/21 < 60/72)
latex((-14)/21 > (-60)/72)
latex((-14)/21 < (-60)/72)
Học sinh 2:
Hãy nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu ở Tiểu học ? Làm bài tập sau : Ghép các giá trị cho ở cột bên phải phù hợp với các phép tính cho ở cột bên trái
latex(2/7 3/7) =
latex(11/7 3/7) =
latex(2/9 4/9) =
latex((-2)/21 (-13)/21) =
Học sinh 3:
Hãy nêu quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu ở Tiểu học ? Làm bài tập sau : Ghép các giá trị cho ở cột bên phải phù hợp với các phép tính cho ở cột bên trái
latex(2/7 3/14) =
latex(2/3 3/4) =
latex(2/9 4/27) =
latex((-2)/7 (-8)/21) =
Đặt vấn đề vào bài :
Hình vẽ sau đây thể hiện quy tắc gì ? Phép cộng phân số ở Tiểu học , tử và mẫu các phân số là các số tự nhiên . Quy tắc trên được mở rộng cho các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên . Cho nên nội dung của bài học hôm nay là phép cộng phân số . Cộng hai phân số cùng mẫu
Quy tắc - Ví dụ:
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu , ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu . Tổng quát : latex(a/m b/m = (a b)/m) Ví dụ : Cộng các phân số sau : a) latex((-3)/5 1/5) b) latex(2/9 7/(-9)) c) latex(3/8 5/8) d) latex(1/7 (-4)/7) e) latex(6/18 (-14)/21) Giải : a) latex((- 3)/5 1/5 = ( - 3 1)/5 = (-2)/5) b) latex(2/9 7/(-9) = 2/9 (- 7)/9 = (2 (-7 ))/9 = (-5)/9) c) latex(3/8 5/8 = (3 5)/8 = 8/8 = 1) d) latex(1/7 (-4)/7 = (1 (-4 ))/7 = (-3)/7) e) latex(6/18 (-14)/21 = 1/3 (- 2)/3 = (1 (-2 ))/3 = (-1)/3) Tại sao ta có thể nói : Cộng hai số nguyên là trường hợp riêng của cộng phân số ? Vì ta coi số nguyên là các phân số có mẫu là 1 . Nên cộng số nguyên là trường hợp riêng của cộng phân số . Bài tập vận dụng: Trắc nghiệm đúng sai
Trong các cách cộng phân số sau , cách nào đúng , cách nào sai ?
a) latex(7/(-25) (-8)/25 =(-7)/25 (-8)/25=(-7 (-8))/25 = (-15)/25 = (-3)/5)
b) latex(1/6 (-5)/6 =(1 (-5))/6= (-6)/6 = -1)
c) latex(4/5 4/(-18) = 4/(5 (-18)) = 4/(-13) = (-4)/13)
d) latex(6/18 (-14)/21 =2/3 (-2)/3=(2 (-2))/3 = 0)
Cộng hai phân số không cùng mẫu
Quy tắc - Ví dụ:
Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu , ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung . Ví dụ : Cộng các phân số sau : a) latex(2/3 (-3)/5) b) latex((-2)/3 4/15) c) latex(11/15 9/(-10)) d) latex((-2)/3 2) Giải a) latex(2/3 (-3)/5 = 10/15 (-9)/15 = (10 (-9))/15 = 1/15) b) latex((-2)/3 4/15 = (-10)/15 4/15 = (-10 4)/15 = (-6)/15 = (-2)/5) c) latex(11/15 9/(-10) = 11/15 (-9)/10 = 22/30 (-27)/30 = (22 (-27))/30 = (-5)/30 = (-1)/6) d) latex((-2)/3 2 = (-2)/3 6/3 = (-2 6)/3 = 4/3) Bài tập vận dụng:
Trong các cách cộng phân số sau , cách nào đúng , cách nào sai ?
a) latex(7/(-25) 8/15 =(-7)/25 8/15 = (-21)/75 40/75 = (-21 40)/25 = 19/75)
b) latex(1/2 (-5)/6 =(1 (-5))/(2 6) = (-4)/8 = (-1)/2)
c) latex(6/15 (-7)/12 = 24/60 (-35)/60 = (-9)/60 = (-3)/20)
d) latex(6/18 (-9)/36 = 2/3 (-1)/4 = 8/12 (- 3)/12 = 5/12)
Bài tập củng cố
Bài tập 1: Trắc nghiệm
Kết quả của phép tính latex(4/5 4/(-18)) =
latex(8/(-18))
latex(4/(-13))
latex(3/2)
latex((-26)/45)
Bài tập 2: Trắc nghiệm
Cho x = latex(1/2 (-2)/3) . Hỏi giá trị của x là số nào trong các số sau :
latex((-1)/5)
latex(1/5)
latex((-1)/6)
latex(1/6)
latex(7/6)
Bài tập 3: Trắc nghiệm ghép đôi
Ghép các giá trị cho ở cột bên phải phù hợp với các phép tính cho ở cột bân trái
latex((-5)/14 2/14) =
latex((-12)/18 (-21)/35) =
latex(6/13 (-14)/39) =
latex((-3)/20 7/15) =
Hướng dẫn về nhà:
- Học các quy tắc về phép cộng phân số - Xem kĩ năng về cộng phân số - Làm các bài tập : 43,44,45 trang 26 - SGK
Trang bìa
Trang bìa:
Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1:
Hãy nêu quy tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu ? Làm bài tập sau : Chọn kết quả đúng
latex(14/21 > 60/72)
latex(14/21 < 60/72)
latex((-14)/21 > (-60)/72)
latex((-14)/21 < (-60)/72)
Học sinh 2:
Hãy nêu quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu ở Tiểu học ? Làm bài tập sau : Ghép các giá trị cho ở cột bên phải phù hợp với các phép tính cho ở cột bên trái
latex(2/7 3/7) =
latex(11/7 3/7) =
latex(2/9 4/9) =
latex((-2)/21 (-13)/21) =
Học sinh 3:
Hãy nêu quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu ở Tiểu học ? Làm bài tập sau : Ghép các giá trị cho ở cột bên phải phù hợp với các phép tính cho ở cột bên trái
latex(2/7 3/14) =
latex(2/3 3/4) =
latex(2/9 4/27) =
latex((-2)/7 (-8)/21) =
Đặt vấn đề vào bài :
Hình vẽ sau đây thể hiện quy tắc gì ? Phép cộng phân số ở Tiểu học , tử và mẫu các phân số là các số tự nhiên . Quy tắc trên được mở rộng cho các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên . Cho nên nội dung của bài học hôm nay là phép cộng phân số . Cộng hai phân số cùng mẫu
Quy tắc - Ví dụ:
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu , ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu . Tổng quát : latex(a/m b/m = (a b)/m) Ví dụ : Cộng các phân số sau : a) latex((-3)/5 1/5) b) latex(2/9 7/(-9)) c) latex(3/8 5/8) d) latex(1/7 (-4)/7) e) latex(6/18 (-14)/21) Giải : a) latex((- 3)/5 1/5 = ( - 3 1)/5 = (-2)/5) b) latex(2/9 7/(-9) = 2/9 (- 7)/9 = (2 (-7 ))/9 = (-5)/9) c) latex(3/8 5/8 = (3 5)/8 = 8/8 = 1) d) latex(1/7 (-4)/7 = (1 (-4 ))/7 = (-3)/7) e) latex(6/18 (-14)/21 = 1/3 (- 2)/3 = (1 (-2 ))/3 = (-1)/3) Tại sao ta có thể nói : Cộng hai số nguyên là trường hợp riêng của cộng phân số ? Vì ta coi số nguyên là các phân số có mẫu là 1 . Nên cộng số nguyên là trường hợp riêng của cộng phân số . Bài tập vận dụng: Trắc nghiệm đúng sai
Trong các cách cộng phân số sau , cách nào đúng , cách nào sai ?
a) latex(7/(-25) (-8)/25 =(-7)/25 (-8)/25=(-7 (-8))/25 = (-15)/25 = (-3)/5)
b) latex(1/6 (-5)/6 =(1 (-5))/6= (-6)/6 = -1)
c) latex(4/5 4/(-18) = 4/(5 (-18)) = 4/(-13) = (-4)/13)
d) latex(6/18 (-14)/21 =2/3 (-2)/3=(2 (-2))/3 = 0)
Cộng hai phân số không cùng mẫu
Quy tắc - Ví dụ:
Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu , ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung . Ví dụ : Cộng các phân số sau : a) latex(2/3 (-3)/5) b) latex((-2)/3 4/15) c) latex(11/15 9/(-10)) d) latex((-2)/3 2) Giải a) latex(2/3 (-3)/5 = 10/15 (-9)/15 = (10 (-9))/15 = 1/15) b) latex((-2)/3 4/15 = (-10)/15 4/15 = (-10 4)/15 = (-6)/15 = (-2)/5) c) latex(11/15 9/(-10) = 11/15 (-9)/10 = 22/30 (-27)/30 = (22 (-27))/30 = (-5)/30 = (-1)/6) d) latex((-2)/3 2 = (-2)/3 6/3 = (-2 6)/3 = 4/3) Bài tập vận dụng:
Trong các cách cộng phân số sau , cách nào đúng , cách nào sai ?
a) latex(7/(-25) 8/15 =(-7)/25 8/15 = (-21)/75 40/75 = (-21 40)/25 = 19/75)
b) latex(1/2 (-5)/6 =(1 (-5))/(2 6) = (-4)/8 = (-1)/2)
c) latex(6/15 (-7)/12 = 24/60 (-35)/60 = (-9)/60 = (-3)/20)
d) latex(6/18 (-9)/36 = 2/3 (-1)/4 = 8/12 (- 3)/12 = 5/12)
Bài tập củng cố
Bài tập 1: Trắc nghiệm
Kết quả của phép tính latex(4/5 4/(-18)) =
latex(8/(-18))
latex(4/(-13))
latex(3/2)
latex((-26)/45)
Bài tập 2: Trắc nghiệm
Cho x = latex(1/2 (-2)/3) . Hỏi giá trị của x là số nào trong các số sau :
latex((-1)/5)
latex(1/5)
latex((-1)/6)
latex(1/6)
latex(7/6)
Bài tập 3: Trắc nghiệm ghép đôi
Ghép các giá trị cho ở cột bên phải phù hợp với các phép tính cho ở cột bân trái
latex((-5)/14 2/14) =
latex((-12)/18 (-21)/35) =
latex(6/13 (-14)/39) =
latex((-3)/20 7/15) =
Hướng dẫn về nhà:
- Học các quy tắc về phép cộng phân số - Xem kĩ năng về cộng phân số - Làm các bài tập : 43,44,45 trang 26 - SGK
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
Các ý kiến mới nhất